Các dịch vụ:

* Giấy phép lao động (work permit): 0937.029.368

* Quảng bá website để có nhiều khách hàng đến website của bạn hơn: Hotline: 0908 744 256 - 0917 212 969 - 08.8816 2969 (Mr Thanh), Email: [email protected] - [email protected]
Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Điều 16. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại khoản 11 Điều 27 của Pháp lệnh

"1. Trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

2. Trong vụ án ly hôn mà các bên đương sự thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 90 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì được xem là các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hoà giải trước khi mở phiên tòa theo quy định tại khoản 11 Điều 27 của Pháp lệnh và các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định (mỗi bên phải chịu 25% mức án phí quy định).

3. Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hoà trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

Giấy phép lao động (work permit)


Giấy phép lao động hay còn được gọi là Work permit là một tài liệu cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trong giấy phép được ghi rõ tên tổ chức doanh nghiệp, địa chỉ, vị trí công việc đảm trách, chức danh, trình độ chuyên môn, thời hạn của Giấy phép lao động (work permit) (tối đa 02 năm)…
Nếu người nước ngoài đã có giấy phép lao động nhưng muốn thay đổi công việc (ví dụ: người sử dụng lao động và / hoặc vị trí làm việc và / hoặc công việc khác), thì vẫn phải xin giấy phép lao động mới.
Người lao động nước ngoài làm việc trên 3 tháng trở lên tại tổ chức doanh nghiệp tại Việt Nam bắt buộc phải xin Giấy phép lao động (work permit) và ký hợp đồng lao động.

4. Trường hợp tại phiên tòa các bên đương sự mới thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ vẫn phải chịu 100% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

5. Trường hợp các đương sự có tranh chấp về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng, Tòa án tiến hành hòa giải, các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng”.


Theo đó, bạn sẽ nộp các khoản lệ phí:

 
+ Tiền tạm ứng án phí khi bạn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn: 200.000đồng. Do không có yêu cầu về giải quyết tranh chấp về tài sản.


Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài và chi phí yêu cầu. . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

1. Các trường hợp được xem là ly hôn có yếu tố nước ngoài

Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

     Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
    Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
    Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”



Lưu ý: Thế nào là “có yếu tố nước ngoài”?

Khoản 2, điều 464 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về “vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài” như sau:

“2. Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a. Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;

b. Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;

c. Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.”

Như vậy, kết hợp các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có thể hiểu “ly hôn có yếu tố nước ngoài”  là quan hệ ly hôn bao gồm các trường hợp:

    Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
    Giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam;
    Giữa người Việt Nam với nhau nhưng kết hôn ở nước ngoài được pháp luật nước ngoài công nhận sau đó về Việt Nam xin ly hôn;
    Giữa vợ, chồng là công dân Việt Nam nhưng đang không cùng thường trú ở Việt Nam mà cùng thường trú ở nước ngoài tại thời điểm yêu cầu ly hôn. Ví dụ: vợ, chồng có quốc tịch Việt Nam nhưng đang cùng thường trú ở Nhật Bản tại thời điểm yêu cầu ly hôn. Khi đó, việc ly hôn sẽ được giải quyết theo luật pháp của Nhật Bản chứ không phải của Việt Nam.
    Tài sản là bất động sản liên quan đến việc ly hôn đang ở nước ngoài. Chẳng hạn như vợ, chồng Việt Nam sở hữu bất động sản tại Mỹ trong thời kỳ hôn nhân. Khi ly hôn, việc chia tài sản này được giải quyết theo luật pháp của Mỹ.

2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 37 BLTTDS 2015 và điều 39 BLTTDS 2015 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì thẩm quyền giải quyết các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú và làm việc.

Tư vấn xin thẻ apec



Trường hợp ly hôn giữa công dân Việt Nam và công dân nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới thì do Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam giải quyết.

Các đương sự còn có thể thỏa thuận Tòa án nơi mà nguyên đơn đang cư trú và làm việc để giải quyết. Trường hợp ly hôn thuận tình thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án của một trong các bên thuận tình ly hôn.

Nếu nguyên đơn không biết được nơi làm việc hay cư trú của bị đơn thì căn cứ điểm a, c khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015:

“1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

    Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
    Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;”

Theo đó, nguyên đơn có quyền lựa chọn một Tòa án có thẩm quyền để giải quyết.
3. Quyền nuôi con khi ly hôn theo pháp luật Việt Nam

Với những vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án Việt Nam giải quyết, quyền nuôi con được quy định tại khoản 2, 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

    Trường hợp con dưới 36 tháng tuổi: do người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng trừ khi cha, mẹ có thỏa thuận khác và người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Điều kiện ở đây có thể hiểu là các yếu tố về kinh tế, môi trường sống, tinh thần…ảnh hưởng tới sự phát triển của con.
    Trường hợp con từ đủ 36 tháng tuổi và dưới 07 tuổi: việc nuôi con do vợ, chồng thỏa thuận với nhau. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ căn cứ vào lợi ích mọi mặt của con để giao cho một bên nuôi dưỡng.
    Trường hợp con từ đủ 07 tuổi trở lên: khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con rằng con muốn chung sống với ai từ đó quyết định quyền nuôi con.

4. Hồ sơ, thủ tục khi ly hôn với người nước ngoài
4.1. Đối với Ly hôn đơn phương

Hồ sơ gồm:

    Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương;
    Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;
    Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu;